Biên bản thỏa thuận chia tài sản sau ly hôn

0
191
Rate this post

Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng thường được dùng sau khi hai vợ chồng đã ly hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng muốn thực hiện nghĩa vụ độc lập. Vậy văn bản thỏa thuận chia tài sản được thực hiện thế nào?

biên bản thỏa thuận chia tài sản sau ly hôn
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thỏa thuận phân chia tài sản

Quy định tại điều 33 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 về Tài sản chung vợ chồng như sau:

(i) Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận chia tài sản là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

(ii) Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

(iii) Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Lưu ý thỏa thuận chia tài sản”

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 59 Luật HNGĐ 2014 về Nguyên tắc giải quyết tài sản vợ chồng khi ly hôn như sau:

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

(iv) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

(v) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

(vi) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

(vii) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

(viii) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình…”

Như vậy trong trường hợp của cô tài sản là ngôi nhà mà vợ chồng cô đang ở là tài sản do bố mẹ chồng để lại cho chồng cô. Cô cần kiểm tra lại hồ sơ chuyển tên sử dụng để xác định đây là khối tài sản riêng của chồng cô hay là tài sản chung của hai vợ chồng. Và sẽ được chia thành hai trường hợp như sau:

Nếu trong hợp đồng cho tặng mà bố mẹ chồng cô cho tặng cả 2 vợ chồng cô thì căn nhà đó là tài sản chung của hai vợ chồng. Theo nguyên tắc tài sản chung sẽ được chia đôi.

Trong trường hợp hợp đồng cho tặng chỉ đứng tên chồng cô thì căn nhà là tài sản riêng của chồng cô thì cô sẽ được chia phần tài sản tính theo công sức đóng duy trì, phát triển khối tài sản.

Có thể bạn quan tâm: Thỏa thuận chia tài sản

Các nội dung biên bản thỏa thuận chia tài sản sau ly hôn, mẫu biên bản thỏa thuận chia tài sản sau ly hôn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————–

THỎA THUẬN CHIA TÀI SẢN

Hôm nay, Ngày… tháng… năm…., tại………………………………. Chúng tôi gồm:

Bên thứ nhất (sau đây còn gọi là bên A): Ông………, sinh năm……, mang chứng minh nhân dân số……cấp ngày……tại……, đăng ký hộ khẩu thường trú tại:……

Bên thứ hai (sau đây còn gọi là bên B): Bà……. , sinh năm……, mang chứng minh nhân dân số…….cấp ngày……tại……, đăng ký hộ khẩu thường trú tại:……

Ông……và bà…… đã ly hôn theo “Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự” số……….do Tòa án nhân dân….cấp ngày……..

Hai bên tự nguyện lập và ký Thỏa thuận chia tài sản theo những nội dung như sau

ĐIỀU 1 TÀI SẢN THỎA THUẬN

– Tài sản thỏa thuận trong văn bản là ngôi nhà và thửa đất thuộc giấy chứng nhận quyền………..số…………………………………………………………………………

– Cụ thể như sau:………………………………………………………………….

ĐIỀU 2 NỘI DUNG THỎA THUẬN

Bên A và bên B thống nhất: bên B …………. được …………………………….
Bên B đã bàn giao và bên A đã nhận đủ số tiền……………… trước khi lập văn bản này.
Sau khi thỏa thuận chia tài sản này được công chứng, Bên B có quyền sở hữu/ sử dụng toàn bộ ngôi nhà nêu trên theo các quy định của Pháp luật.
Việc giao nhận tài sản do các bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước Pháp luật.
Ngoài tài sản chung là ngôi nhà đã nêu tại điều 1, hai bên không còn tài sản chung nào khác.

ĐIỀU 3 ĐĂNG KÝ TÀI SẢN

Bên B có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại cơ quan chức năng theo quy định của Pháp luật.

ĐIỀU 4 NGHĨA VỤ NỘP PHÍ, LỆ PHÍ

Các khoản phí và lệ phí liên quan đến thỏa thuận chia tài sản này do Bên B chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 5 CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

Những thông tin về nhân thân và tài sản ghi trong Thỏa thuận chia tài sản này là đúng sự thật;

Tại thời điểm lập văn bản này – bên A, bên B chưa nhập phần quyền sở hữu của mình đối với tài sản thỏa thuận vào khối tài sản chung với người khác;

Thỏa thuận chia tài sản này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc và không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của ai trong số hai bên.

ĐIỀU 6 ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc lập và ký văn bản này;
Hiệu lực của văn bản này được tính từ thời điểm công chứng. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Văn bản thỏa thuận chia tài sản này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, có chứng nhận của Văn phòng công chứng……….., và phải được lập trước khi bên B tiến hành đăng ký tài sản tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật;
Chúng tôi đã tự đọc toàn bộ văn bản, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và ký vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên.
                                           NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỎA THUẬN

Văn bản thỏa thuận chia tài sản sau ly hôn của vợ chồng có cần công chứng không?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân phải được lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật”

Như vậy ta có thể hiểu vấn đề công chứng văn bản thảo thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn sẽ được chia ra làm hai trường hợp:

– Khi có yêu cầu của một trong hai bên vợ hoặc chồng;

– Khi pháp luật quy định: Đối với những trường hợp tài sản chung của vợ chồng là bất động sản, động sản phải thực hiện việc đăng ký thì văn bản thỏa thuận phân chia tài sản vợ chồng khi ly hôn bắt buộc phải được công chứng, chứng thực theo quy định của Luật công chứng.

Xem thêm: Tổng hợp các mẫu đơn ly hôn thuận tình mới nhất

Tìm hiểu nội dung liên quan: Luật hôn nhân và gia đình mới nhất

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here