Tìm hiểu quy định chung về chế độ tài sản của vợ chồng?

0
10
Rate this post

Chế độ tài sản là gì? Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định như thế nào? theo thỏa thuận thì ra sao? luôn là thắc mắc của nhiều người ngay cả trước khi bước vào quan hệ hôn nhân. Nhằm giúp quý độc giả hiểu rõ hơn về vấn đề này Công ty Luật TNHH Everest xin gửi đến quý độc giả thông tin dưới bài viết sau.

Tìm hiểu quy định chung về chế độ tài sản của vợ chồng
Để biết thêm thông tin về lĩnh vực pháp luật Hôn nhân và Gia đình, gọi ngay tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 19006198

Chế độ tài sản là gì?

Mục lục bài viết

Pháp luật hiện hành chưa có quy định rõ ràng khái niệm chế độ tài sản là gì, thuật ngữ này xuất hiện trong các quy định của Bộ luật dân sự 2015, Luật hôn nhân và gia định 2014.

Trên cơ sở các quy định có liên quan đến thuật ngữ này và ý nghĩa Tiếng Việt có thể hiểu đơn giản, Chế độ tài sản là hệ thống các điều, khoản quy định cần phải tuân theo liên quan đến tài sản.

Từ khái niệm được rút ra nêu trên, có thể hiểu chế độ tài sản của vợ chồng là hệ thống các điều, khoản quy định cần phải tuân theo liên quan đến tài sản của vợ chồng trong quan hệ hôn nhân.

Quy định áp dụng chung với chế độ tài sản của vợ chồng?

Theo quy định pháp luật hiện hành, có 02 chế độ tài sản trong quan hệ hôn nhân là: Chế độ tài sản theo luật định và chế độ tài sản theo thỏa thuận. Chế độ tài sản theo luật định sẽ được áp dụng khi vợ chồng không chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận hoặc có thỏa thuận về chế độ tài sản nhưng thỏa thuận này đã bị tuyên bố vô hiệu bởi Tòa án do vi phạm quy định quy định cơ bản của pháp luật. (Căn cứ Điều 28, Điều 50 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 7 Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình– sau đây gọi tắt là Nghị định 126/2014/NĐ-CP – sau đây viết tắt là Nghị định 126/2014/NĐ-CP)

Dù có áp dụng chế độ tài sản theo luật định hay chế độ tài sản theo thỏa thuận, thì pháp luật hiện hành cũng có những quy định áp dụng chung với cả hai chế độ tài sản này như sau:

Quy định về nguyên tắc chung trong chế độ tài sản của vợ chồng:

  • Vợ, chồng đều bình đẳng như nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt với tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình (như việc nội trợ ở nhà) hay ra ngoài lao động  có thu nhập (như những làm công việc bên ngoài không phải công việc nội trợ ở nhà).
  • Vợ, chồng có nghĩa vụ đảm bảo điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho gia đình.
  • Khi thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.

(Căn cứ Điều 29 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Quy định về quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc cần đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho gia đình

  • Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch để đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho gia đình.
  • Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung / tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho gia đình thì vợ/ chồng có nghĩa vụ đóng góp theo khả năng kinh tế từ tài sản riêng của mỗi bên.

(Căn cứ Điều 30 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Quy định về giao dịch có liên quan tới nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng

  • Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch có liên quan tới nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng cần có sự thỏa thuận của vợ chồng. Nếu nhà ở đó  thuộc sở hữu riêng của vợ/ chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch  có liên quan tới tài sản đó nhưng cần bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.

(Căn cứ Điều 31 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Quy định về giao dịch liên quan tới tài khoản ngân hành/ tài khoản chứng khoán/ động sản khác mà không phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định pháp luật

  • Với giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan tới tài khoản ngân hàng/ tài khoản chứng khoán thì vợ/ chồng là người đứng tên tài khoản đó được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan tới tài sản đó.
  • Với giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan tới động sản mà không phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định pháp luật thì vợ/ chồng đang chiếm hữu được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan tới tài sản đó trong trường hợp có quy định về việc bảo vệ người thứ ba ngay tình theo Bộ luật dân sự.

Lưu ý:  Người thứ ba trong các giao dịch trên được coi là không ngay tình khi:

a) Đã được vợ, chồng cung cấp thông tin về thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng mà vẫn xác lập, thực hiện giao dịch trái thỏa thuận đó;

b) Vợ chồng đã công khai thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng về việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản và người thứ ba biết hoặc phải biết nhưng vẫn xác lập, thực hiện giao dịch trái với thỏa thuận đó.

(Căn cứ Điều 32 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 8, Điều 16 Nghị định 126/2014/NĐ-CP)

Quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản khi ly hôn của vợ chồng

  • Khi ly hôn, vợ chồng có quyền cùng nhau tự thỏa thuận về toàn bộ các vấn đề, bao gồm cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định theo yêu cầu của các bên, tùy mỗi trường hợp trong thực tế mà Tòa án xử lý như sau:a) Nếu vợ chồng không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản/ văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ bởi Tòa án thì áp dụng chế độ tài sản theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;b) Nếu vợ chồng có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản và văn bản này không bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ bởi Tòa án thì chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn theo nội dung của văn bản thỏa thuận đó. Với các vấn đề vợ chồng không thỏa thuận trong văn bản đó/ thỏa thuận không rõ ràng/ bị vô hiệu thì áp dụng các chung về giải quyết tài sản chung của vợ chồng  này và các quy định trong chế độ tài sản theo luật định tại Luật hôn nhân và gia đình để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
  • Nếu sử dụng chế độ chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định  để giải quyết việc chia với tài sản chung của vợ chồng lúc ly hôn thì về nguyên tắc những tài sản chung này được chia đôi nhưng nhưng cần tính đến các yếu tố sau để xác định tỷ lệ tài sản được chia cho mỗi bên:
  1. Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng ( là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động của vợ, chồng và của các thành viên khác trong gia đình mà theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản sau ly hôn để tạo ra thu nhập. Bên gặp khó khăn hơn sau ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia/ được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.)
  2. Công sức của vợ, chồng đóng góp để tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. ( là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Việc xác định công sức đóng góp này không phân biệt người ở nhà chăm sóc con, gia đình không ra ngoài lao động với người đi làm bên ngoài có thu nhập. Bên có nhiều đóng góp hơn sẽ được chia nhiều hơn.)
  3. Bảo vệ lợi ích chính đáng trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp của mỗi bên để các bên có thể tiếp tục lao động tạo thu nhập; (là việc chia tài sản chung này cần bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục hành nghề, sản xuất, kinh để tạo thu nhập và phải thanh toán phần giá trị tài sản chênh lệch cho bên kia. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên này không được ảnh hưởng tới điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
  4. Lỗi của các bên trong việc vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. (là lỗi của vợ/ chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn như: bạo lực gia đình/ không chung thủy/ phá tán tài sản)
  • Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, trường hợp không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị ( giá trị này được xác định tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc theo giá thị trường); bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán phần chênh lệch cho bên kia.
  • Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ khi tài sản riêng đó đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
  • Nếu có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ/ chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản mà mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ khi vợ chồng có thỏa thuận khác.
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự/ không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
  • Nếu có yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng khi giải quyết ly hôn thì Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng lúc ly hôn.
  • Khi chia tài sản chung của vợ chồng lúc ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Khi người thứ ba này mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết đồng thời lúc chia tài sản chung của vợ chồng. Khi người thứ ba này không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ giải quyết bằng vụ án khác.
    (Căn cứ theo Điều 59 Điều 40 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 7 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016  của Tòa án Nhân dân Tối cao- Viên kiện sát Nhân dân Tối cao- Bộ tư pháp về Hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình)

Tìm hiểu thêm: Luật Hôn nhân

Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật quy định?

Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được hiểu là hệ thống các điều, khoản được  quy định trong văn bản pháp luật hôn nhân và gia đình mà vợ chồng cần phải tuân theo liên quan đến tài sản của vợ chồng trong quan hệ hôn nhân.

Theo quy định pháp luật hiện nay, chế độ tài sản này gồm:

Quy định về tài sản chung của vợ chồng

  • Tài sản mà do vợ/ chồng tạọ ra , thu nhập nhờ quá trình lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi (là sản vật tự nhiên mà vợ/ chồng có được từ tài sản riêng của mình như: tiền thu được từ việc bán hoa quả từ vườn cây; tiền thu được từ việc bán lợn con sinh ra từ đàn lợn), lợi tức (là khoản lợi mà vợ/ chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình như: thu tiền từ việc cho thuê nhà g) phát sinh từ tài sản riêng thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân ( như tiền trúng thưởng, tiền trúng xổ số, tiền trợ cấp trừ khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ/ chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng hoặc quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ/chồng; tài sản mà vợ/ chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật dân sự với  vật vô chủ/ vật bị chôn giấu/ vật bị chìm đắm/vật bị đánh rơi, bị bỏ quên/ gia súc, gia cầm bị thất lạc/ vật nuôi dưới nước; thu nhập hợp pháp khác theo quy định pháp luật) , trừ trường hợp vợ chồng thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
  • Tài sảnvợ chồng được cho thừa kế / tặng cho chungtài sản khácvợ chồngthỏa thuận là tài sản chung.
  • Quyền sử dụng đấtvợ/ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ/ chồng được cho thừa kế / tặng cho riêng / có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Lưu ý: Khi không có căn cứ chứng minh tài sản đang có tranh chấp là là tài sản riêng của vợ /  của chồng thì tài sản đó được xác định là tài sản chung của vợ chồng

(Căn cứ theo Điều 33, Khoản 1 Điều 40 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 9, Điều 10, Khoản 3 Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP)

Quy định về đăng ký quyền sở hữu/ quyền sử dụng với tài sản chung

  • Nếu tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng kýquyền sở hữu/ quyền sử dụng (như quyền sử dụng đất và các tài sản khác mà phải đăng ký quyền sử dụng/ quyền sở hữu theo quy định pháp luật) thì giấy chứng nhận quyền sở hữu/ giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ khi vợ chồng có thỏa thuận khác.
  • Nếu giấy chứng nhận quyền sở hữu/ giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ/ chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định về đại diện giữa vợ chồng (trong trường hợp này vợ chồng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu/ quyền sử dụng tài sản để ghi tên của cả hai) ; nếu có tranh chấp về tài sản đó mà không có căn cứ chứng minh đó là tài sản riêng của vợ/chồng thì tài sản đó được xác định là tài sản chung.
  • Nếu tài sản chung được chia trong thời kỳ hôn nhân mà trong giấy chứng nhận quyền sở hữu/ giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản ghi tên cả hai vợ chồng thì bên được chia phần tài sản bằng hiện vật có quyền yêu cầu cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu/ giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tại cơ quan đăng ký tài sản trên cơ sở văn bản thỏa thuận của vợ chồng/ quyết định về chia tài sản chung của Tòa án.

(Căn cứ Điều 34 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP)

 Quy định về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt của vợ chồng với tài sản chung

  • Vợ chồng cùng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với tài sản chung. Việc thực hiện những quyền này phải có sự thỏa thuận của cả hai bên. Nếu một bên xác lập, thực hiện liên quan đến tài sản chung nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho gia  đình thì vẫn coi là có sự đồng ý của bên kia trừ những giao dịch  định đoạt tài sản chung cần phải có sự thỏa thuận thể hiện bằng văn bản giữa vợ chồng như giao dịch với:
  1. Bất động sản;
  2. Động sản mà phải thực hiện đăng ký quyền sở hữu theo quy định pháp luật;
  3. Tài sản mà hiện là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu cho gia đình.

Lưu ý: Nếu vợ/chồng định đoạt tài sản chung mà vi phạm quy định trên thì bên còn lại có quyền yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu tại Tòa án.

(Căn cứ Điều 35 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 13 Nghị định 126/2014/NĐ-CP)

Quy định việc đưa tài sản chung vào kinh doanh

  • Nếu vợ chồng có thỏa thuận (Thỏa thuận này phải lập bằng văn bản) về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan tới tài sản chung đó.  (Căn cứ Điều 36 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Quy định về nghĩa vụ chung của vợ chồng về tài sản

  • Nghĩa vụ phát sinh từ những giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật;
  • Nghĩa vụ do vợ /chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  • Nghĩa vụ được phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung/ để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà cha mẹ phải bồi thường theo quy định của Bộ luật dân sự;
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của luật có liên quan.

(Căn cứ  Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Quy định về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

  • Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận (thỏa thuận này phải lập thành văn bản và được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng / pháp luật quy định phải công chứng) việc chia một phần/ toàn bộ tài sản chung (nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu giải quyết bởi Tòa án), trừ khi thỏa thuận chia tài sản chung đó thuộc trường hợp bị vô hiệu sau:

Gây Ảnh hưởng nghiêm trọng tới lợi ích của gia đình/ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con mất năng lực hành vi dân sự dù đã thành niên/ không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

Nhằm trốn tránh việc thực hiện các nghĩa vụ như:

  1. Nuôi dưỡng, cấp dưỡng;
  2. Bồi thường thiệt hại;
  3. Thanh toán khi bị tuyên bố phá sản bởi Tòa án;
  4. Trả nợ cho cá nhân, tổ chức;
  5. Nộp thuế/ nghĩa vụ tài chính khác với Nhà nước;
  6. Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân sự và quy định pháp luật khác có liên quan.
  • Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản trên là thời điểm vợ chồng thỏa thuận và được ghi vào văn bản; nếu trong văn bản không ghi rõ thời điểm có hiệu lực thì thời điểmnày được tính từ ngày lập văn bản.
  • Nếu tài sản được chia mà phải tuân theo hình thức nhất định theo quy định của pháp luật thì việc chia tài sản trên có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận này tuân thủ hình thức theo quy định pháp luật.
  • Nếu Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản này có hiệu lực kể từ ngày bản án/ quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực thì vẫn có giá trị pháp lý, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
  • Việc chia tài sản chung trên không làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định.
  • Từ thời điểm việc chia tài sản chung trên có hiệu lực, thì phần tài sản được chia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng nếu hai bên không có thỏa thuận khác. Nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ/ chồng mà không xác định được đó là thu nhập do vợ/ chồng lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hay là hoa lợi/ lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng.
  • Sau khi chia tài chung như trên, vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản này (thỏa thuận này phải thuân theo hình thức như khi thỏa thuận chia tài sản).
  • Kể từ ngày thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản trên có hiệu lực thì việc xác định tài sản chung/ tài sản riêng của vợ chồng lại được thực hiện theo quy định về chế độ tài sản luật định trong Luật hôn nhân và gia đình. Phần tài sản mà vợ, chồng đã được chia vẫn thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng, nếu các không có thỏa thuận khác.
  • Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản trên vẫn có hiệu lực, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
  • Nếu việc chia tài sản chung trên được thực hiện theo bản án/ quyết định có hiệu lực của Tòa án thì thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trên phải được công nhận bởi Tòa án.

(Căn cứ Điều 38, 39,40,41,42 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP)

Quy định về tài sản riêng của vợ/ chồng

  • Tài sảnmỗi bên có được trước thời điểm kết hôn;
  • Tài sảnmỗi bên có được qua  thừa kế riêng/  tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tài sản được chia riêng cho vợ/ chồng qua thỏa thuận chia tài sản trong thời ký hôn nhân được thực hiện theo quy định pháp luật;
  • Tài sản để phục vụ nhu cầu thiết yếu cho vợ/ chồngtài sản khácthuộc tài sản riêng của vợ/ chồng theo quy định pháp luật (như quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ;  Tài sản mà vợ/ chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án/ cơ quan có thẩm quyền khác;  khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ/chồng được nhận trên cơ sở quy định pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ/ chồng)
  • Tài sản hình thành từ tài sản riêng của vợ/ chồng.
  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân sau khi vợ chồng thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân theo quy định của pháp luật.

(Căn cứ Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình và Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP )

 

Quy định việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt của vợ chồng với tài sản riêng

  • Mỗi bên có quyền tự chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản riêng của mình; nhập/ không nhập tài sản riêng  của mình vào tài sản chung của vợ chồng.
  • Khi vợ/ chồng không thể tự quản lý tài sản riêng và cũng không có ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản này cần bảo đảm lợi ích của người có tài sản.
  • Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi bên được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

Lưu ý: Trong trường hợp vợ/ chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức được phát sinh từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì khi định đoạt tài sản đó cần phải do cả hai bên đồng ý.

(Căn cứ vào Điều 44 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Quy định về nghĩa vụ riêng của vợ/chồng với tài sản

  • Nghĩa vụ của mỗi bên vợ/ chồng có trước thời điểm kết hôn;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản riêng của mỗi bên, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản/duy trì/ tu sửa tài sản riêng của vợ/chồng mà hoa lợi, lợi tức có được từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất cho gia đình/ nghĩa vụ được phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản riêng nhằm duy trì, phát triển khối tài sản chung/ để tạo cho gia đình nguồn thu nhập chủ yếu;
  • Nghĩa vụ phát sinh bởi giao dịch do một bên xác lập và thực hiện mà không vì nhu cầu của gia đình;
  • Nghĩa vụ được phát sinh do một bên vợ/ chồng hành vi vi phạm pháp luật.

(Dựa trên Điều 45 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Quy định việc nhập tài sản riêng của vợ/ chồng vào tài sản chung

  • Vợ chồng có quyền thỏa thuận nhập tài sản riêng của mình vào tài sản chung của vợ chồng. (Thỏa thuận này phải tuân theo hình thức theo quy định pháp luật nếu có về hình thức giao dịch với tài sản đó)
  • Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ khi vợ chồng có thỏa thuận khác/ pháp luật có quy định khác.

(Căn cứ  Điều 45 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Quy định về giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng khi ly hôn với người thứ ba

  • Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
  • Nếu các bên có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định về trách nhiệm liên đới của vợ chồng và các quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng với tài sản nêu trên trong chế độ tài sản luật định và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.

(Dựa trên  Điều 60 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Quy định về chia tài sản khi vợ chồng sống chung với gia đình

  • Khi vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu không xác định được tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình thì vợ/ chồng được chia một phần trong khối tài sản chung đó căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung đó do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu giải quyết tại Tòa án.
  • Nếu có thể xác định phần tài sản của vợ, chồng trong khối tài sản chung trên thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định nguyên tắc giải quyết tài sản khi ly hôn của vợ chồng nêu ở phần đầu.

(Căn cứ  Điều 61 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Quy định về chia quyền sử dụng đất  khi ly hôn của vợ chồng

  • Khi ly hôn, quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì vẫn thuộc về bên đó.
  • Việc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
  1. Với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm/ nuôi trồng thủy sản, thì được chia theo thỏa thuận của hai bên nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu giải quyết tại Tòa án theo quy định quy định nguyên tắc giải quyết tài sản khi ly hôn của vợ chồng nêu ở phần đầu. Nếu chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng cần thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất họ được hưởng;
  1. Nếu vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm/ nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo mục a nêu trên;
  2. Với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm/ đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định nguyên tắc giải quyết tài sản khi ly hôn của vợ chồng nêu ở phần đầu.
  3. Với loại đất khác thì chia theo quy định của pháp luật đất đai.
  • Nếu vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định về chia tài sản khi vợ chồng sống chung với gia đình nêu trên.

(Căn cứ  Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Quy định về quyền lưu cư khi ly hôn của vợ/ chồng

  • Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ/ chồng đã đưa vào sử dụng chung thì vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó khi ly hôn; nếu vợ/ chồng có khó khăn về chỗ ở thì có quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, khi các bên có thỏa thuận khác.

(Căn cứ  Điều 63 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Quy định việc chia tài sản chung đưa vào kinh doanh của vợ chồng

  • Vợ/ chồng đang hoạt động kinh doanh liên quan tới tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị với tài sản mà họ được hưởng, trừ khi có quy định khác theo pháp luật về kinh doanh.

Tìm hiểu thêm: Chia tài sản khi ly hôn – Cuộc chiến không hồi kết

Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận?

Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa được hiểu là hệ thống các điều, khoản được  quy định trong văn bản thỏa thuận của vợ chồng được xác lập theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình mà vợ chồng cần phải tuân theo liên quan đến tài sản của vợ chồng trong quan hệ hôn nhân.

Pháp luật hành hành quy định về chế độ tài sản theo thỏa thuận của vợ chồng như sau:

Quy định việc thỏa thuận để xác lập chế độ tài sản theo thỏa thuận của vợ chồng

  • Khi hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập bằng hình thức văn bản có công chứng/chứng thực  và được lập trước khi kết hôn. Chế độ tài sản theo thỏa thuận này của vợ chồng được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

(Căn cứ  Điều 47 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Quy định về nội dung cơ bản trong thỏa thuận chế độ tài sản theo thỏa thuận của vợ chồng

  • Nội dung cơ bản của một thỏa thuận về chế độ tài sản theo thỏa thuận của vợ chồng bao gồm:
  1. Tài sản nào được xác định là tài sản chung, tài sản nào tài sản riêng của vợ, chồng; (có thể thỏa thuận theo một trong các nội dung sau như: Giữa vợ chồng sẽ không có sự phân biệt tài sản chung tài sản riêng mà tất cả tài sản do vợ/chồng có được trước khi kết hôn/ trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung của vợ chồng; Giữa vợ chồng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ/ chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản riêng của người có tài sản đó; vợ chồng có thể thỏa thuận khác phù hợp với nguyên tắc chung trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định)
  2. Quyền, nghĩa vụ cả hai bên vợ chồng với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm cho nhu cầu thiết yếu trong gia đình;
  3. Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc để chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;
  4. Nội dung có liên quan khác.
  • Thỏa thuận trên phải phù hợp với quy định nguyên tắc chung trong chế độ tài sản của vợ chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình. Nếu vi phạm, người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu tuyên bố thỏa thuận vô hiệu tại Tòa án theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Khi chế độ tài sản theo thỏa thuận được thực hiện mà phát sinh những vấn đề mà vợ chồng chưa thỏa thuận/ thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định về nguyên tắc chung trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định và quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.

(Căn cứ  Điều 48 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 15 Nghị định 126/2014/NĐ-CP )

Quy định về sửa đổi, bổ sung nội dung chế độ tài sản theo thỏa thuận của vợ chồng

 

  • Khi áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận thì trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận sửa đổi, bổ sung một phần/ toàn bộ nội dung chế độ tài sản này/ áp dụng chế độ tài sản theo luật định. (Thỏa thuận này phải được công chứng/ chứng thực theo quy định pháp luật như khi xác lập thỏa thuận.)
  • Thỏa thuận này có hiệu lực từ ngày được công chứng/ chứng thực. Vợ, chồng có nghĩa vụ cung cấp cho người thứ ba biết về những thông tin liên quan đến thỏa thuận này khi giao dịch với người thứ ba.
  • Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm thỏa thuận trên có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

(Căn cứ  Điều 49 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 17, Điều 18 Nghị định 126/2014/NĐ-CP )

Quy định về thỏa thuận chế độ tài sản theo thỏa thuận của vợ chồng bị vô hiệu

  • Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị tuyên bố vô hiệu bởi Tòa án (có thể bị tuyên bố vô hiệu một phần hoặc toàn bộ) khi thuộc một trong các trường hợp sau:
  1. Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch đã quy định tại Bộ luật dân sự và luật khác có liên quan;
  2. Vi phạm một trong các quy định nguyên tắc chung trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định đã nêu ở đầu; (đặc biệt lưu ý đến quyền được bảo đảm chỗ ở của vợ/chồng )
  3. Nội dung thỏa thuận này vi phạm nghiêm trọng quyền của cha, mẹ, con và thành viên khác trong gia đình về cấp dưỡng, thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác. (là khi thỏa thuận đó nhằm trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng quy định từ Điều 110 đến Điều 115 của Luật hôn nhân và gia đình/ để tước bỏ quyền thừa kế của những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc đã quy định tại Bộ luật dân sự/ vi phạm các quyền, lợi ích hợp pháp của cha, mẹ, con và các thành viên khác trong gia đình đã được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình và luật khác có liên quan.)

(Căn cứ  Điều 50 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 5, Điều 6 Nghị định 126/2014/NĐ-CP )

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here