Phân biệt giữa thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương

0
130
thuận tình ly hôn hòa giải mấy lần
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Rate this post

Hiện nay, có 2 phương thức ly hôn gồm: Ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình. Bài viết dưới đây nhằm cung cấp cho đọc giả những thông tin cơ bản nhất để phân biệt 2 phương thức ly hôn trên.

Phân biệt giữa thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

1. Ly hôn đơn phương là gì?

Đơn phương ly hôn là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ chồng hoặc 1 trong các bên không đồng thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản.

Tìm hiểu thêm về Ly hôn đơn phương 

2. Thuận tình ly hôn là gì?

Thuận tình ly hôn là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng. Khi đó, các bên đương sự đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản, giải quyết nợ chung….

Xem thêm: Thuận tình ly hôn

3. So sánh thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương

3.1. Giống nhau

Bởi đây đều là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng nên về cơ bản thì thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương sẽ giống nhau ở một số điểm cụ thể như sau:

(i) Hậu quả đều là chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng;

(ii) Hồ sơ, giấy tờ khi thực hiện 02 thủ tục này về cơ bản là giống nhau, đều bao gồm:

Đơn yêu cầu ly hôn;

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

CMND/hộ chiếu của hai vợ chồng (bản sao có chứng thực);

Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);

Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; Sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực);…

(iii) Vợ chồng đều phải có mặt khi làm thủ tục và không được ủy quyền cho người khác.

(iv) Trình tự, thủ tục được quy định cụ thể tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xem thêm về Mẫu đơn ly hôn đơn phương

3.2. Khác nhau

Về cơ bản thì 02 thủ tục này giống nhau nhưng bản chất thì khác nhau hoàn toàn. Sau đây là bảng phân tích sự khác nhau của hai hình thức ly hôn nêu trên:

Bản chất Là việc dân sự, không có tranh chấp, hai vợ chồng cùng đồng ý ly hôn và cùng ký tên vào đơn yêu cầu tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Là vụ án dân sự, nghĩa là có tranh chấp xảy ra, một bên vợ hoặc chồng tự làm đơn yêu cầu tòa cho ly hôn và chỉ cần chữ ký của người này.
Sự tham gia của vợ và chồng Cả vợ và chồng đều phải tham gia các phiên hòa giải, lấy lời khai và không thể ủy quyền cho người khác. (khoản 4 Điều 85 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)
Điều kiện Vào thời điểm viết đơn, ký đơn, gửi đơn, vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc:

+ Đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai bên;

+ Quyền trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng (hoặc tự nguyện không yêu cầu tòa giải quyết);

+ Tài sản chung và nợ chung.

Bên cạnh đó, nội dung thỏa thuận của vợ chồng cũng được xem xét sao cho bảo đảm được quyền lợi chính đáng của người vợ và người con khi ly hôn.

 – Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

– Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

– Nếu trong trường hợp “Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ”  thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Khi thuộc một trong các trường hợp này này thì tòa án sẽ giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương. Người yêu cầu ly hôn đơn phương phải có nghĩa vụ chứng minh những căn cứ mà mình đã viết trong đơn khởi kiện.

Hạn chế quyền Không hạn chế quyền ly hôn đối với cả hai vợ chồng Chồng không được quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Hòa giải Các phiên hòa giải phải có sự tham gia của Viện Kiểm sát. Nếu vắng Viện Kiểm sát thì phiên hòa giải phải tạm hoãn. Các phiên hòa giải không cần sự tham gia của Viện Kiểm sát.

Nếu tại phiên hòa giải, vợ hoặc chồng đồng ý ly hôn thì tòa lập biên bản hòa giải thành và công nhận thỏa thuận ly hôn của vợ chồng. Thời gian tố tụng ngắn hơn.

Trình tự giải quyết – Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ kiểm tra đơn và gửi thông báo tạm ứng án phí.

– Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí dân sự tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án thì trong thời hạn 15 ngày làm việc, Tòa án mở phiên hòa giải.

–  Trong 7 ngày làm việc, nếu hòa giải không thành, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

– Sau khi nhận đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án xem xét thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền án phí và người nộp đơn phải giao biên lai nộp án phí tạm ứng để Tòa án xử lý vụ án.

– Tòa án tiến hành hòa giải và trường hợp hòa giải không thành thì mở phiên tòa xét xử.

Thời gian giải quyết là 4 tháng, kể cả trường hợp phức tạp thì chỉ được kéo dài thêm 2 tháng.

 

Tìm hiểu thêm về các nội dung liên quan tại Luật hôn nhân và gia đình

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here