Những vấn đề phải biết khi , không đăng ký kết hôn mà có con chung, có tài sản chung!

0
185
Có thai
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Rate this post

Không đăng ký kết hôn nhưng có con chung  thì có được làm giấy khai sinh cho con không? Trình tự thủ tục thế nào? Không đăng ký kết hôn, hai người sống chung thì chia tài sản như thế nào? Công ty Luật TNHH Everest xin cung cấp tới quý độc giả các vấn đề trên.

Khong-dang-ky-ket-hon-co-quyen-voi-con-cai-khong
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Việc đăng ký khai sinh cho con chung khi không đăng ký kết hôn mà có con

Giấy khai sinh là gì?

Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân:

i) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; Giới tính; Ngày, tháng, năm sinh; Quốc tịch; Nơi cư trú;

ii) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; Năm sinh; Dân tộc; Quốc tịch; Nơi cư trú;

iii) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

Theo đó, mọi cá nhân đều phải được đăng ký khai sinh, đây không chỉ là quyền mà còn nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức có thẩm quyền.

 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thì Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh.

Khi nào làm giấy khai sinh?

Theo khoản 3 Điều 30 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định sinh con bao lâu thì làm giấy khai sinh như sau:

i) Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử;

ii) Nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu.

Ai có trách nhiệm làm giấy khai sinh?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Hộ tịch năm 2014 thì người có trách nhiệm làm giấy khai sinh cho con là:

(i)Cha hoặc mẹ của con.

(ii) Trường hợp cha mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em. 

Do đó, Theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nam nữ không đăng ký kết hôn khi đủ điều kiện đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên, quyền và nghĩa vụ đối với con cái thì như khi có đăng ký kết hôn.

Nếu cha mẹ không đăng ký kết hôn thì con vẫn được làm giấy khai sinh. Nhưng lúc này, các cán bộ hộ tịch sẽ đăng ký khai sinh cho con trong trường hợp trẻ chưa xác định được cha hoặc mẹ.

Để biết thêm thông tin, quý độc giả vui lòng xem thêm:

Trình tự thủ tục đăng ký khai sinh khi cha mẹ không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch năm 2014 quy định về đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha mẹ như sau:

i) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ.

ii) Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.

iii) Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

iv) Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều này; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống.

v) Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ được thực hiện như quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ”.

Tìm hiểu các vấn đề hôn nhân khác Tại đây

Việc chia tài sản chung khi không đăng ký kết hôn- Luật hôn nhân gia đình

Theo quy định của pháp luật, tài sản chung gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Theo nguyên tắc, khi ly hôn tài sản chung sẽ được chia đôi. Tuy nhiên, nếu không đăng ký kết hôn mà có vấn đề phân chia tài sản chung không áp dụng theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình mà áp dụng theo thỏa thuận của các bên hoặc quy định tại Bộ luật Dân sự.

Tư vấn và hỏi đáp

Thưa luật sư, có phải cha mẹ mà không đăng ký giấy khai sinh, con không được đi học đúng không? Xin cảm ơn

Căn cứ theo quy định khoản 1 Điều 15 Luật hộ tịch 2014 quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ như sau: “Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh: 1, Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.”

Theo quy định về trách nhiệm đăng kí giấy khai sinh theo pháp luật , trong vòng 60 ngày kể từ ngày trẻ được sinh ra đời, nếu cha mẹ của trẻ bận rộn hoặc vì lý do nào đó không thể đi đăng ký khai sinh cho con sau; thì có thể ủy quyền cho ông bà ngoại, nội, họ hàng người thân quen hoặc cá nhân, tổ chức khác thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ. Chính vì vậy, trẻ vẫn sẽ được đi học nếu như ông hoặc bà người thân thích khác đăng ký giấy khai sinh cho trẻ.

Thưa Luật sư, hiện tại em đang sắp sinh con. Em có làm đám cưới nhưng chưa làm giấy đăng ký kết hôn. Em và chồng sống cách xa nhau. Bây giờ em muốn đăng ký khai sinh cho con thì có đầy đủ tên của cha và mẹ được không? Xin chân thành cảm ơn Luật sư

Theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình 2014, nam nữ không đăng ký kết hôn khi đủ điều kiện đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên, quyền và nghĩa vụ đối với con cái thì như khi có đăng ký kết hôn. Trường hợp này, do anh chị có kết hôn nhưng chưa làm giấy đăng ký kết hôn nên khi sinh con ra thì đứa con này sẽ được gọi là con ngoài giá thú và cả 2 bạn đều thừa nhận thì đó sẽ là con chung của 2 vợ chồng bạn. Theo đó, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ phải có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con. Nếu không có thể bị phạt.

Nếu cha mẹ không đăng ký kết hôn thì con vẫn được làm giấy khai sinh. Nhưng lúc này, các cán bộ hộ tịch sẽ đăng ký khai sinh cho con trong trường hợp trẻ chưa xác định được cha hoặc mẹ. Như vậy, hiện vợ chồng bạn có làm đám cưới nhưng chưa đăng ký kết hôn, vậy người con sinh ra của 2 vợ chồng sẽ là con ngoài giá thú , đối với thủ tục làm giấy khai sinh cho con ngoài giá thú thì pháp luật vẫn cho phép làm giấy khai sinh tương tự như đối với con trong hôn nhân.

Bạn cần phải nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; Giấy tờ xác nhận quan hệ cha -con. Do đó, khi muốn giấy khai sinh của con có đầy đủ thông tin về cha, mẹ thì phải làm thủ tục nhận con theo quy định của pháp luật. Khi đó, cán bộ hộ tịch có thể kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here