Người nước ngoài nhận con nuôi tại Việt Nam – Tư vấn Everest

0
119
tái hôn
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Rate this post

Phạm vi bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn quý bạn đọc về cách thức để người nước ngoài nhận con nuôi đúng luật.

nguoi-nuoc-ngoai-nhan-con-nuoi-tai-viet-nam
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Nhận con nuôi là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật nuôi con nuôi 2010, nuôi con nuôi được định nghĩa như sau: Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi.

Việc nuôi con nuôi nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình.

Nhận nuôi con nuôi là việc cá nhân có đầy đủ điều kiện nhận nuôi con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi tiến hành thủ tục xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. 

Hiện nay, nuôi con nuôi bao gồm: Nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Điều kiện cần có để người nước ngoài nhận con nuôi tại việt nam

Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi

Người nước ngoài là người mang quốc tịch của nước khác không phải Việt Nam và người không quốc tịch. Theo quy định tại Điều 28 Luật nuôi con nuôi có ba trường hợp người nước ngoài được nhận nuôi con nuôi tại Việt Nam:

Thứ nhất, họ thường trú tại nước là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Nam cũng là thành viên, nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

Thứ hai, họ có thể thường trú tại bất kì một quốc gia nào khác, được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp: là cha dượng, mẹ kế hoặc là cô, cậu, dì, chú, bác ruột hoặc đã có con nuôi là anh, chị, em, ruột của đứa trẻ được nhận làm con nuôi; họ nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS, mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi; họ đang làm việc, học tập ở Việt Nam với thời hạn ít nhất 01 năm.

Thứ ba, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.

Bên cạnh đó, ngoài ba điều kiện trên thì người nước ngoài cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 29 Luật nuôi con nuôi năm 2014 như sau:

“Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này”.

Như vậy, so với điều kiện trường hợp nuôi con nuôi trong nước thì nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài cần đòi hỏi khắt khe hơn về điều kiện cư trú đối với người nước ngoài.

Điều kiện đối với người được nhận nuôi

Người được nhận làm con nuôi theo quy định tại Điều 8 phải là trẻ em dưới 16 tuổi. Tuy nhiên, người từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vẫn được nhận làm con nuôi nếu người nhận nuôi con nuôi là cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi, hay cô, cậu, gì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.
Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của hai người là vợ chồng.

Xem thêm: nhận con nuôi trong nước

Hồ sơ nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài

Theo quy định tại Điều 31, Điều 41 hồ sơ của cha mẹ nuôi là người nước ngoài cần chuẩn bị bao gồm:

  • Đơn xin nhận con nuôi, theo biễu mẫu tại Thông tư số 12/2011/TT-BTP, sửa đổi bởi Thông tư số 24/2014/TT-BTP.
  • Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.
  • Phiếu lý lịch tư pháp.
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.
    Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.

Tuy nhiên, trường hợp người nhận con nuôi thường trú tại nước ngoài bắt buộc thêm các tài liệu sau :

  • Văn bản cho phép được nhận con nuôi tại Việt Nam.
  • Bản điều tra về tâm lý, gia đình.
  • Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe.
  • Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản.
  • Tài liệu chứng minh trường hợp xin con nuôi đích danh.

Xem thêm: Mẫu đơn xin nhận con nuôi

Thủ tục người nước ngoài nhận con nuôi tại Việt Nam

Bước thứ nhất: nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp tại địa phương mà người được nhận làm con nuôi thường trú.

  • Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ và cử cán bộ trực tiếp lấy ý kiến của những người liênquan về việc cho trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài. S
  • ở Tư pháp kiểm tra, thẩm định hồ sơ trẻ em và đối chiếu với các quy định về đối tượng, độ tuổi của trẻ em được nhận làm con nuôi, trường hợp được nhận đích danh, trường hợp phải thông qua thủ tục giới thiệu

Bước thứ hai: Sở Tư pháp gửi Cục Con nuôi văn bản xác nhận trẻ em đủ điều kiện.

  • Trường hợp trẻ bị bỏ rơi thì Sở Tư pháp gửi văn bản xác minh của công an cấp tỉnh
  • Văn bản lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ và ý kiến của trẻ em từ đủ chín tuổi trở lên về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi
  • Trường hợp trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng thì phải có văn bản lấy ý kiến của Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng về việc cho trẻ em làm con nuôi.

Bước thứ ba: Thẩm định hồ sơ trong thời hạn 15 ngày.

Bước thứ tư: trường hợp người nhận con nuôi đích danh, Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Bước thứ năm: sau khi kết thúc thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu trẻ em không được người trong nước nhận làm con nuôi thì Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi cho Sở Tư pháp nơi trẻ em được giới thiệu làm con nuôi thường trú để xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi.

Bước thứ sáu: Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý thì thông báo cho Sở Tư pháp để làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

Bước thứ bảy: Bộ Tư pháp kiểm tra việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi

  • Nếu hợp lệ thì lập bản đánh giá việc trẻ em Việt Nam đủ điều kiện được làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú.
  • Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan nước thông báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giới thiệu, xác nhận trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi, Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp. Sau đó, Sở Tư pháp trình Ủy ban cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Tham khảo thêm: nhận con nuôi khi ở nước ngoài

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa họ hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  1. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  2. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here