Mẫu hợp đồng hôn nhân thông dụng nhất

0
177
Rate this post

Hợp đồng hôn nhân là gì? Mẫu hợp đồng hôn nhân như thế nào? Sử dụng hợp đồng hôn nhân có những lợi ích gì và khi soạn thảo hợp đồng hôn nhân cần có những lưu ý gì? Công ty Luật TNHH Everest sẽ cung cấp tới quý độc giả bài viết sau

hợp đồng hôn nhân
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng hôn nhân là gì?

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn theo Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năn 2014. Như vậy, có thể hiểu hợp đồng hôn nhân là sự thỏa thuận giữa vợ và chồng về quan hệ hôn nhân giữa hai người. Trong đó, chế độ hôn nhân bao gồm toàn bộ những quy định về kết hôn; ly hôn; quyền nghĩa vụ giữa vợ và chồng, cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng,….

 Để hiểu rõ hơn về hợp đồng hôn nhân, quý độc giả vui lòng xem thêm: Có nên ký kết Hợp đồng hôn nhân – mất lòn trước được lòng sau?

Mẫu hợp đồng hôn nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                           …….., ngày ….tháng….năm……

HỢP ĐỒNG HÔN NHÂN

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 2015;
  • Căn cứ Luật Hôn nhân gia đình 2014;
  • Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số:…;
  • Căn cứ vào mối quan hệ và khả năng của hai bên;

Hôm nay, ngày …..tháng ….năm …., tại ……………………………… Chúng tôi gồm:

BÊN A.

Ông ………………………… sinh năm ……………….

CMND/CCCD/Hộ chiếu số ………………… do ……………. cấp ngày……………..

BÊN B.

Bà ………………………… sinh năm ……………….

CMND/CCCD/Hộ chiếu số ………………… do ……………. cấp ngày……………..,

Sau khi đã bàn bạc, chúng tôi đã đi đến thống nhất ký hợp đồng hôn nhân với các điều khoản ràng buộc như sau:

ĐIỀU 1: Đối tượng của Hợp đồng

Hai bên thống nhất những nội dung liên quan đến quyền và nghĩa vụ trong thời kỳ hôn nhân:

  1. Vấn đề về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên;
  2. Vấn đề đại diện giữa vợ và chồng;
  3. Chế độ tài sản của vợ chồng;
  4. Thỏa thuận về quyền nuôi con, phân chia tài sản trong trường hợp ly hôn;
  5. Xử lý vi phạm hợp đồng;

Điều 2: Nội dung hợp đồng

  1. Hợp đồng hướng đến sự thỏa thuận giữa hai bên trên cơ sở hai bên cùng có lợi xây dựng tình yêu và cuộc sống hạnh phúc;
  2. Chi phí cho hôn nhân bao gồm cưới xin, đối nội, đối ngoại,…. do bên … chịu trách nhiệm chi trả dựa trên nguồn thu đóng góp giữa hai bên;

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

  1. Quyền của mỗi bên.
  • Các bên được bình đẳng với nhau, có quyền ngang nhau trong mọi mặt của đời sống;
  • Các bên có quyền hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong mọi mặt của đời sống;
  • Các bên có quyền cùng nhau xây dựng, lựa chọn nơi cư trú. Cùng nhau lựa chọn, xây dựng phát triển cuộc sống hạnh phúc;

2. Nghĩa vụ của mỗi bên.

  • Các bên có nghĩa vụ tự bảo vệ sức khỏe, tính mạng của bản thân. Không được tự hủy hoại sức khỏe, tính mạng của mình trong bất kỳ trường hợp nào;
  • Các bên phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong công việc cũng như trong đời sống chung vợ chồng;
  • Các bên có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn, bảo vệ danh dự, uy tín cho nhau;
  • Các bên có nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau trong học tập, công việc và giải trí để có tương lai tốt đẹp
  • Các bên có nghĩa vụ sống chung với nhau, không được ngoại tình, không lăng nhăng, không được dùng vũ lực hoặc có lời nói thô lỗ, chửi bậy.

Điều 4: Đại diện giữa vợ và chồng

  • Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch. Việc ủy quyền phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.
  • Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan.
  • Trong trường hợp một bên vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn.
  • Trong trường hợp vợ, chồng kinh doanh chung thì vợ hoặc chồng trực tiếp tham gia quan hệ kinh doanh là người đại diện hợp pháp của nhau trong quan hệ kinh doanh đó (vợ chồng có thể thỏa thuận khác về vấn đề này).
  • Trong trường hợp vợ, chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh phải đưa ra thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh. Người đưa tài sản chung vào kinh doanh theo thỏa thuận sẽ có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó.
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi.
  • Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện trong trường hợp thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình và các giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện theo Luật Hôn nhân gia đình.
  • Vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng.

Điều 5: Tài sản chung vợ chồng

  • Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ và chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản chung đã được chia, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
  • Các bên bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.
  • Thỏa thuận về đăng ký quyền sở hữu tài sản chung (ghi tên cả hai vợ chồng, hoặc ghi tên vợ, hoặc tên chồng)
  • Vợ chồng thỏa thuận về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
  • Vợ, chồng thỏa thuận định đoạt tài sản chung bằng văn bản đối với trường hợp tài sản chung là bất động sản, động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu, tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình
  • Vợ, chồng thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh, bên đưa tài sản chung vào kinh doanh sẽ có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó
  • Vợ, chồng có nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
  • Vợ chồng thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung. Phần tài sản mà vợ, chồng đã được chia thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng (vợ chồng có thể thỏa thuận khác). Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong Hợp đồng này. Sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung;

Điều 6: Tài sản riêng vợ chồng

  • Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản chung được chia riêng cho vợ, chồng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
  • Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.
  • Vợ, chồng có nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng; Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình; Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó

Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của các bên đối với con chung

  • Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.
  • Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
  • Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
  • Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Điều 8: Thỏa thuận về quyền nuôi con sau khi ly hôn

  1. Trường hợp con dưới 36 tháng tuổi, ưu tiên lợi ích của con để thỏa thuận lựa chọn người có quyền nuôi con
  2. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
  3. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo thỏa thuận,
  4. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
  5. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Điều 9: Nguyên tắc giải quyết xung đột khi ly hôn

  • Khi vợ hoặc chồng vi phạm nghĩa vụ về con chung và tài sản của các bên thì khi ly hôn thực hiện theo thỏa thuận hoặc quy định tại Hợp đồng này.
  • Tài sản chung của các bên được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
  • Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó.

Điều 10: Điều khoản bổ sung

1. Hợp đồng này có thể được điều chỉnh, bổ sung một số điều khi có sự thống nhất của hai bên và được ghi nhận tại Phụ lục hợp đồng này.

2. Hợp đồng hôn nhân này có hiệu lực từ ngày ký.

3. Hợp đồng được chia làm 03 bản và có giá trị pháp lý ngang nhau. Mỗi bên giữ 01 bản và 01 bản được dùng để công chứng.

  Bên A                                                             Bên B

  (Ký tên, điểm chỉ)                                           (Ký tên, điểm chỉ)

Những lưu ý khi soạn hợp đồng hôn nhân

Cần xác định và có các quy đinh rõ ràng về tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng trong thời kì hôn nhân và trước thời kì hôn nhân;

Cần phải có các quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong thời kì hôn nhân đối với tài sản chung, tài sản riêng và con chung.

Qúy độc giả xem thêm các vấn đề liên quan đến Luật hôn nhân và gia đình

Những lợi ích của việc sử dụng hợp đồng hôn nhân.

Hợp đồng hôn nhân giúp phân định rõ ràng tài sản riêng, tài sản chung của vợ, chồng, tránh mẫu thuẫn về tiền bạc, tài sản

Hợp đồng hôn nhân (hợp đồng thỏa thuận về tài sản trước khi kết hôn) được thiết lập nhằm phân định rõ ràng tài sản nào là tài sản riêng của từng người, tài sản nào là tài sản chung, tài sản nào được thừa kế, được tặng cho riêng mà người có tài sản muốn giữ làm tài sản riêng.

Hợp đồng hôn nhân giúp tiết kiệm chi phí, quá trình giải quyết nhanh chóng nếu xảy ra ly hôn

Trong những vụ án ly hôn, tranh chấp về tài sản sẽ cần nhiều thời gian, chi phí để thẩm định và phân chia nhất. Vì vậy, khi đã có những thỏa thuận rõ ràng và hợp pháp thì việc giải quyết tại Tòa án sẽ nhanh chóng hơn.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here