Mẫu giấy xác nhận độc thân theo quy định của pháp luật!

0
18
mẫu giấy xác nhận độc thân
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Rate this post

Giấy xác nhận độc thân là một loại văn bản hành chính quan trọng trong thủ tục đăng kí kết hôn, trong đó cá nhân cam kết về tình trạng độc thân của mình. Giấy xác nhận độc thân được sử dụng trong quá trình đăng kí kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài. Giấy xác nhận độc thân hay còn được gọi là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp tới bạn đọc mẫu giấy xác nhận độc thân

mẫu giấy xác nhận độc thân
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Mẫu giấy xác nhận độc thân

Mẫu giấy xác nhận độc thân được ban hành tại Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                      

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: (1)………………………………………………………………………………….

 Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:………………………………………………………………………..

Nơi cư trú: (2)……………………………………………………………………………………………………….

Giấy tờ tùy thân: (3)………………………………………………………………………………………………

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ……………………………

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên:………………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………………….

Giới tính: ……………….  Dân tộc: ……………………….Quốc tịch: ………………………………..

Nơi cư trú:(2) …………………………………………………………………………………………………………

Giấy tờ tùy thân: (3)…………………………………………………………………………………………………

Tình trạng hôn nhân: (4)…………………………………………………………………………………………..

Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5)……………………………………………

Tôi cam đoan các nội dung khai trên đây là đúng sự thật và tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

…..’ngày ……. tháng ……. năm …

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

Chú thích:

(1) tên cơ quan cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

(2) Người Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú.

Người Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo nơi thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

(3) thông tin giấy tờ tùy thân: hộ chiếu, CMND, CCCD hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 002099321 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 24/1/2014).

(4) Người Việt Nam cư trú trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại

Người Việt Nam cư trú nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng độc thân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng độc thân tại nơi thường trú trước đây thì khai về tình trạng độc thân của mình trong thời gian thường trú tại nơi đó (Ví dụ: Không đăng ký kết hôn với ai trong thời gian cư trú tại Hà Nội, từ ngày01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 01 tháng 02 năm 2020).

Người Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng độc thân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng độc thân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ……. tháng ….. năm ……. đến ngày …….. tháng ……. năm …….. không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức).

(5) Ghi mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Xem thêm về Giấy xác nhận độc thân

Trình tự, thủ tục xin giấy xác nhận độc thân

Trình tự thủ tục xin giấy xác nhận độc thân căn cứ Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP năm 2015 về thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Cá nhân yêu cầu xác nhận tình trạng độc thân nộp tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu quy định tại Uỷ ban nhân dân xã, phường nơi cá nhân yêu cầu xác nhận cư trú (Nếu  nhằm mục đích kết hôn thì cá nhân đó phải đủ điều kiện kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình).

Nếu người yêu cầu xác nhận tình trạng độc thân đã có chồng hoặc vợ nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết phải có giấy tờ hợp lệ để chứng minh.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của công dân có yêu cầu xác nhân độc thân. Cá nhân yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi, cá nhân đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân đã từng đăng ký thường trú kiểm tra và xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó. (Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu kiểm tra, xác minh, trả lời bằng văn bản yêu cầu tình trạng hôn nhân của cá nhân đó trong thời gian thường trú tại địa phương).

Nếu thấy đủ cơ sở thì ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này

Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

Gía trị sử dụng của giấy xác nhận độc thân

Giá trị sử dụng của giấy xác nhận độc thân được quy định tại Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CPkhoản 2 Điều 12 Thông tư số 04/2020/TT-BTP, theo đó giấy xác nhận tình trạng độc thân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp tùy theo thời điểm nào đến trước.

Ví dụ: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân  cấp ngày 04/3/2021 nhưng ngày 11/03/2021, cá nhân được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã đăng ký kết hôn thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị sử dụng đến ngày 11/03/2021.

Xem thêm về các vấn đề pháp lý liên quan tại Luật hôn nhân gia đình

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here