Ly thân có được chia tài sản? Có phải chia tài sản hình thành trong khi ly thân?

0
142
Ly thân
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Rate this post

Nhiều cặp vợ chồng khi không thể chung sống hòa thuận với nhau nhưng vẫn chưa muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân ngay nên đã quyết định ly thân. Mặc dù chưa chấm dứt quan hệ hôn nhân nhưng việc chia tài sản cũng gây nhiều rắc rối cho nhiều cặp vợ chồng. Vậy ly thân là gì? Và nó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với quan hệ tài sản của hai vợ chồng?

Ly thân
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Ly thân là gì?

Pháp luật chưa định nghĩa một cách rõ ràng ly thân là gì. Thực tế thấy rằng vợ chồng ly thân là khi họ không chung sống với nhau dù chưa chấm dứt quan hệ hôn nhân theo pháp luật hoặc sống chung nhưng các mối liên hệ về vật chất và tinh thần sẽ không còn gắn kết như trước. 

Ly thân mang lại cho họ sự tự do về mặt tinh thần hay đời sống sinh hoạt hàng ngày nhưng vẫn ràng buộc họ trên pháp luật. Vì họ chưa làm thủ tục ly hôn nên các quyền và nghĩa vụ pháp luật quy định đối với vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân vẫn được áp dụng. 

Tìm hiểu thêm: Tất tần tật các quy định pháp luật về ly thân 

Chế độ tài sản chung của vợ chồng

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định tài sản chung là tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Vì là tài sản chung của vợ chồng nên việc sử dụng hoặc mua bán tài sản chung phải có sự thỏa thuận và đồng ý của cả vợ và chồng.

Theo khoản 2 Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, trong một số trường hợp, vợ chồng phải có sự thỏa thuận bằng văn bản khi mua bán, tặng cho tài sản chung gồm 

  • Bất động sản;
  • Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;
  • Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Chia tài sản hình thành trong ly thân

Sau khi đăng ký kết hôn, vợ và chồng sẽ sở hữu hai loại tài sản là tài sản chung và tài sản riêng. Tài sản riêng thuộc quyền sở hữu riêng của vợ hoặc chồng nên việc định đoạt loại tài sản này sẽ thuộc về một trong hai cá nhân mà không ảnh hưởng đến người còn lại.

Ngược lại đối với tài sản chung, việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt loại tài sản này ảnh hưởng đến quyền lợi của cả vợ và chồng. Do vậy việc chia tài sản chung đã gây ra nhiều mâu thuẫn và là cản trở lớn trong việc thực hiện thủ tục ly hôn của Tòa án. 

Tìm hiểu thêm: Chia tài sản khi ly hôn – Cuộc chiến không hồi kết

Khi ly thân không làm chấm dứt quan hệ hôn thân theo pháp luật như ly hôn, do đó cả vợ và chồng vẫn phải tuân thủ các quy định về tài sản chung đối với vợ chồng. Những loại tài sản thỏa mãn quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình như đã nêu, sẽ được cho là tài sản chung.

Đối với tài sản chung, theo khoản 1 Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, pháp luật cho phép vợ chồng được tự do thỏa thuận chia tài sản chung trong khi chưa chấm dứt quan hệ hôn nhân. Thỏa thuận này phải được lập thành văn bản và được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định pháp luật.  

Trong trường hợp mâu thuẫn trong việc chia tài sản chung, vợ hoặc chồng có thể yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản như khi ly hôn. 

Tìm hiểu các vấn đề hôn nhân khác tại đây.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here