Đăng ký kết hôn lần 2 cần lưu ý những gì?

0
256
dang-ky-ket-hon-lan-2-can-luu-y-nhung-gi
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Rate this post

Có được đăng ký kết hôn lần 2 không? Đăng ký kết hôn lần 2 cần những giấy tờ gì? Bằng bài viết này, Công ty Luật TNHH Everest sẽ giải đápthắc mắc trên cho các độc giả.

dang-ky-ket-hon-lan-2-can-luu-y-nhung-gi
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Đăng ký kết hôn lần 2 là như thế nào?

Khái niệm đăng ký kết hôn lần 2

Đăng ký kết hôn lần 2 là việc một người đã chấm dứt quan hệ hôn nhân theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc hôn nhân chấm dứt vì lí do vợ, chồng chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết. Hiện nay, người đó lại tiến hành đăng ký kết hôn với một người khác.

Điều kiện đăng ký kết hôn lần 2

Điều kiện đăng ký kết hôn lần thứ hai cơ bản giống như điều kiện đăng ký kết hôn lần đầu.

Căn cứ theo quy định tại điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm năm 2014 thì nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình năm năm 2014.

Như vậy, việc đăng ký kết hôn lần thứ hai cũng phải đảm bảo các điều kiện về độ tuổi, sự tự nguyện, năng lực hành vi dân sự, cũng như không thuộc vào các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật.

Trong đó, các trường hợp cấm kết hôn bao gồm:

  • Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Đăng ký kết hôn lần 2 cần những giấy tờ gì?

Hồ sơ đăng ký kết hôn lần hai cơ bản giống như hồ sơ đăng ký kết hôn lần đầu. Theo đó, người muốn đăng ký kết hôn lần hai cần chuẩn bị những loại giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn;
  • Trích lục bản án ly hôn/quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn;
  • Xác nhận tình trạng hôn nhân (trường hợp đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân xã không phải là nơi cư trú)

Đối với trường hợp đã làm mất quyết định ly hôn thì theo quy định tại điều 70 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định đương sự có quyền “ Được cấp trích lục bản án, quyết định của Toà án”.

Ðể được cấp các bản sao, bạn có thể làm đơn đề nghị tòa án nơi đã ra quyết định công nhận việc thuận tình ly hôn trích lục quyết định công nhận ly hôn cho mình.

Như vậy, khi muốn “Đi bước nữa” cần phải xác định đã chấm dứt tình trạng hôn nhân được nêu ra tại quy định trên, đáp ứng các quy định về điều kiện để được pháp luật thừa nhận và chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ để làm thủ tục theo quy định.

Xem thêm: Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn lần 2

Trình tự đăng ký kết hôn lần 2

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ như nêu trên.

Bước 2: Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết.

Bước 3: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin ghi trong tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ.

Bước 4: Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.

Bước 5: Nhận kết quả.

Thời gian đăng ký kết hôn lần 2 trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, giấy tờ hợp lệ.

Tham khảo thêm: Các vấn đề về đăng ký kết hôn 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here