Đã có con có xin xác nhận độc thân được không

0
1
Rate this post

Nhiều người đã có con mà chưa kết hôn luôn thắc mắc Xin xác nhận độc thân khi đã có con được không? Thủ tục xin xác nhận này mới nhất như nào?
Nhằm giúp quý độc giả hiểu rõ hơn về vấn đề này Công ty Luật TNHH Everest xin gửi đến quý độc giả thông tin dưới bài viết sau.

Đã có con có xin xác nhận độc thân được không
Để biết thêm thông tin về lĩnh vực pháp luật Hôn nhân và Gia đình, gọi ngay tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 19006198

Xin xác nhận độc thân khi đã có con được không?

Những phân tích về thủ tục xin xác nhận độc thân trong phạm vi bài viết này áp dụng trong trường hợp không có yêu tố nước ngoài.

Pháp luật hiện nay không có quy định xác nhận độc thân là gì. Thực tế đây là thuật ngữ mà nhiều người dùng để chỉ việc thực hiện thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác nhận tình trạng chưa kết hôn của người đề nghị cấp giấy này  tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Mục đích xin xác nhận này có thể để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn hoặc không phải để đăng ký kết hôn (như mua bán nhà đất, xe ô tô,…). Tùy từng mục đích mà việc xác nhận độc thân này cần đáp ứng điều kiện nhất định. Cụ thể:

Trường hợp  xin xác nhận độc thân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu cần phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình như sau:

  • Nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Nam và nữ cùng tự nguyện quyết định kết hôn;
  • Hai bên nam nữ phải đều không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình gồm:
  1. Kết hôn giả tạo;
  2. Tảo hôn/ hoặc cưỡng ép kết hôn/ hoặc lừa dối kết hôn;
  3. Người đang có vợ/ hoặc đang có chồng mà lại kết hôn với người khác hoặc người chưa có vợ/ hoặc chưa có chồng mà lại kết hôn cùng với người hiện đang có chồng/ hoặc đang có vợ;
  4. Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ/ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời/ hoặc giữa cha, mẹ nuôi cùng với con nuôi/ hoặc giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi cùng với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người có cùng giới tính.
Trường hợp xin xác nhận độc thân để sử dụng vào mục đích khác mà không phải sử dụng để đăng ký kết hôn, thì người yêu cầu không phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình như đã nêu ở trên.

Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng độc thân để sử dụng vào mục đích khác mà không phải sử dụng để đăng ký kết hôn, thì người yêu cầu không phải đáp ứng điều kiện kết hôn.

(Căn cứ quy định tại Điều 5, Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP ngày 28/05/2020 của Bộ tư pháp Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch- sau đây viết tắt là Thông tư 04)

Như vậy, theo quy định hiện nay việc xin xác nhận độc thân để đăng ký kết hôn thì cần đáp ứng điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật như đã nếu ở trên còn trường hợp xin xác nhận này không phải để sử dụng đăng ký kết hôn thì không cần đáp ứng các điều kiện trên. Trong các điều kiện kết hôn không có điều kiện nào về việc khi xin xác nhận độc thần thì người yêu cầu xin xác nhận phải chưa có con. Do đó hoàn toàn có thể xin xác nhận độc thân khi đã có con nếu người yêu cầu xác nhận đủ điều kiện kết hôn trong trường hợp xác nhận này nhằm mục đích sử dụng để đăng ký kết hôn hoặc không cần đáp ứng các điều kiện trên khi xác nhận này không phải để sử dụng để đăng ký kết hôn.

Tìm hiểu thêm: Mẫu giấy xác nhận độc thân theo quy định của pháp luật!


Thủ tục xin xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất


Thủ tục xin xác nhận tình trạng độc thân mới nhất được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm

* Giấy tờ cần nộp:

  • Tờ khai theo mẫu tại Thông tư 04 đề đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Nếu người yêu cầu cấp Giấy xác nhận độc thân mà đã có vợ /hoặc đã có chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì phải xuất trình (bản chính) hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh như bản án/ quyết định giải quyết vụ việc ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, giấy chứng tử,…
  • Nếu công dân Việt Nam mà đã ly hôn/ hoặc đã hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn.
  • Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật nếu ủy quyền cho người khác thực hiện xin xác nhận tình trạng độc thân.

* Giấy tờ cần xuất trình:

– Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân Hộ chiếu hoặc hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh cùng với các thông tin cá nhân còn giá trị sử dụng để chứng minh nhân thân của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng độc thân được cấp  bởi cơ quan có thẩm quyền

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng độc thân để xác định cơ quan có thẩm quyền xác nhận (trong giai đoạn chuyển tiếp đang xây dựng hoàn thiện hệ thống dữ liệu Quốc gia về dân cư).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác minh để giải quyết hồ sơ theo quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và không quá 23 ngày làm việc trong trường hợp phải xác minh.

Bước 4: Nộp Lệ phí

Nộp lệ phí theo quy định trong trường hợp được giải quyết và thuộc trường hợp nộp lệ phí cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân.

Bước 5: Nhận kết quả

Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền ký vào giấy xác nhận và trao cho người yêu cầu

Tìm hiểu thêm: Luật hôn nhân

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here