Chia tài sản sau ly hôn như thế nào?

0
170
ăn dặm cho bé 7 tháng
Rate this post

Yêu cầu phân chia tài sản sau ly hôn là yêu cầu của vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng khi quan hệ hôn nhân đổ vỡ, mục đích hôn nhân không đạt được. Vậy thủ tục được thực hiện cụ thể như thế nào?

Chia tài sản sau ly hôn như thế nào?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Luật chia tài sản sau ly hôn ra sao

Đối với thủ tục ly hôn thuận tình, các vấn đề về tài sản chung vợ chồng phải tự thỏa thuận và không có tranh chấp tại tòa án. Vấn đề chia tài sản vợ chồng, có thể được giải quyết trong cùng một vụ án ly hôn đơn phương hoặc sẽ được tách ra thành một vụ án dân sự riêng để giải quyết, điều này tùy thuộc vào yêu cầu của các bên đương sự trong vụ án.

Nguyên tắc phân chia tài sản sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật là:

(i) Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định pháp luật để phân chia.

(ii) Trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

(iii) Tài sản riêng của vợ chồng thì thuộc sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật hôn nhân gia đình. Trong trường hợp của sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về phân chia thì được thanh toán phần giá trị của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

(iv) Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. 

Yếu tố bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con.

(i) Chia tài sản chung sau khi ly hôn nhưng vẫn ưu tiên bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

(ii) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

Bên nào muốn yêu cầu Tòa xác định bất kỳ tài sản là của riêng thì có nghĩa vụ phải chứng minh. Nếu không chứng minh được yêu cầu của mình thì xác định đó là tài sản chung. 

Thủ tục chia tài sản sau ly hôn

Việc phân chia tài sản sau ly hôn có thể được giải quyết theo thỏa thuận của vợ chồng nếu như không thể thỏa thuận được dẫn đến tranh chấp về tài sản chung thì một trong hai bên hoặc cả hai bên đều có quyền yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung hay có thể nói cách khác là làm thủ tục ly hôn sau đó mới thực hiện việc chia tài sản ở bất cứ thời điểm nào.

Trường hợp tự vợ chồng tự thỏa thuận phân chia tài sản khi ly hôn

(i) Pháp luật luôn tôn trọng quyền tự định đoạt của hai bên vợ chồng, căn cứ trên cơ sở thỏa thuận của các bên để phân chia tài sản chung, pháp luật cũng không quy định cụ thể về hình thức tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn. Thông thường thì khi hai bên vợ chồng tự thỏa thuận được việc chia tài sản chung khi ly hôn là xuất phát từ ly hôn thuận tình. Theo đó, tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định về thuận tình ly hôn như sau:

(ii) Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.” 

Khởi kiện phân chia tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn

Khi hai bên vợ chồng đã được áp dụng phương thức thương lượng, giải hòa mà tài sản chung của vợ chồng vẫn không phân chia được thì buộc một trong hai bên phải khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để đề nghị Tòa án phân chia tài sản. Cụ thể, thủ tục phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:

Hồ sơ chuẩn bị

Thành phần hồ sơ để thực hiện việc khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn bao gồm:

(i) Đơn khởi kiện về việc phân chia tài sản chung khi ly hôn (Mẫu số 23 ban hành kèm theo theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP)

(ii) Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu mất bản chính thì phải có bản sao của Ủy ban nơi đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp trích lục bản sao từ sổ gốc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai vợ chồng trước đó đã đăng ký và được lưu trữ);

(iii) Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của các con chung (nếu đã có con chung);

(iv) Bản sao có công chứng sổ hộ khẩu (nếu là tạm trú thì phải có giấy khai báo tạm trú hoặc xác nhận của công an nơi vợ/ chồng tạm trú);

(v) Bản sao có công chứng giấy chứng minh nhân dân/ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của vợ/ chồng;

(vi) Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản chung của vợ chồng có công chứng giấy tờ về nhà đất, tài sản khác như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ); Giấy chứng nhận đăng ký xe; sổ tiết kiệm; Giấy chứng nhận vốn góp; Cổ phiếu; … (của vợ chồng);

(vii) Các tài liệu, chứng cứ chứng minh thỏa thuận về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là có căn cứ và hợp pháp.

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết khởi kiện yêu cầu chia tài sản khi ly hôn là Tòa án nhân dân cấp huyện. Trong trường hợp tài sản có bất động sản thì việc chia tài sản khi ly hôn không có quan hệ tranh chấp hôn nhân và nuôi con chung nên thẩm quyền giải quyết là nơi có bất động sản tranh chấp.

Trình tự

Bước 1: Nộp hồ sơ đã chuẩn bị như trên tại Tòa án nhân dân cấp quận/ huyện nơi thường trú của vợ/chồng, có thể nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện. (Theo điểu 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Bước 2: Tòa án xem xét đơn. Nếu đơn hợp lệ Tòa án ra thông báo đóng tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. Sau đó tiến hành kiểm tra hồ sơ, nếu đáp ứng đủ điều kiện thụ lý, Thẩm phán được phân công sẽ ra thông báo nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì sẽ yêu cầu nguyên đơn bổ sung hoàn thiện trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Người khởi kiện thực hiện nghĩa vụ đóng tạm ứng án phí ly hôn. Nộp biên nhận tạm ứng án phí đến Tòa án để Tòa tiến hành giải quyết vụ án. Án phí trong vụ án chia tài sản ly hôn được xác định theo giá trị tài sản quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

Bước 3: Tòa án thụ lý vụ án. Xem xét, kiểm tra hồ sơ và tiến hành hòa giải

Sau khi vụ án được thụ lý, trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày thụ lý thì Tòa án phải tiến hành quá trình chuẩn bị xét xử. Trường hợp vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng thì Tòa án có thể quyết định gia hạn thêm với thời hạn không được quá 02 tháng.

Bước 4: Đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm và phúc thẩm (nếu có)

Thẩm phán sẽ mở phiên tòa sơ thẩm khi đã nghiên cứu hồ sơ cũng như là những tài liệu, chứng cứ mà các bên cung cấp khi đó sẽ phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên trong tranh chấp. Khi Tòa án ra bản án, quyết định mà các bên không đồng ý thì có thể kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.

Thời gian để giải quyết chia tài sản chung sau ly hôn tại cấp sơ thẩm khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu vụ án phức tạp thì có thể kéo dài hơn) còn giải quyết ly hôn tại cấp phúc thẩm có thời gian khoảng từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo).

Tìm hiểu nội dung liên quan: Luật hôn nhân và gia đình

Chia tài sản khi ly hôn – Cuộc chiến không hồi kết

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here