Tư vấn trình tự thủ tục đăng ký kết hôn miễn phí qua tổng đài 19006198

Đăng ký kết hôn là việc hệ trọng trong cuộc đời mỗi người, nó giúp quan hệ hôn nhân được hợp pháp. Khi gặp khó khăn về trình tự thủ tục đăng ký kết hôn hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn 1900 6198 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn chi tiết.

Hỏi: Tôi đang có ý định kết hôn với bạn gái. Đề nghị Luật sư tư vấn giúp tôi những vấn đề cần biết để có thể đăng kí kết hôn. (Nguyễn Vũ- An Giang)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Đoàn Thị Bích- Tổ tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình Công ty Luật TNHH Everest – Trả lời:

Thứ nhất, điều kiện kết hôn:

Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo 4 điều kiện sau đây:

- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định

- Mỗi bên nam nữ không bị mất năng lực hành vi dân sự

- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Ngoài ra đối với việc người đồng giới muốn xác lập quan hệ hôn nhân thì Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Thứ hai, về thẩm quyền đăng kí kết hôn:

Theo Luật Hộ tịch năm 2014 quy định cơ quan có thẩm quyền đăng kí kết hôn là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

Thứ ba, thủ tục đăng kí kết hôn:

Căn cứ theo Điều 18 Luật Hộ tịch thì trình tự thủ tục đăng kí kết hôn như sau:

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Thứ tư, về hồ sơ đăng kí kết hôn:

- Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác;

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu.

- Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu) hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu)

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

Thứ năm, về lệ phí đăng kí kết hôn:

Căn cứ Điều 11 Luật Hộ tịch năm 2014 và Thông tư 179/2015- BTC thì lệ phí đăng kí kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã là không quá 30.000 đồng và nếu cả hai bên nam nữ đều là công dân Việt Nam đăng kí kết hôn tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi một trong hai người cư trú thì họ không phải nộp lệ phí đăng kí kết hôn.

Thứ sáu, các trường hợp bị cấm kết hôn:

Các trường hợp cấm kết hôn được quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

- -Kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn

- -Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

- - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: info@everest.net.vn.
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.