Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài cần những gì?

Hồ sơ đối với người nhận nuôi con nuôi gồm: – Đơn xin nhận con nuôi; – Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; – Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam; – Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

Hỏi: Tôi định cư ở nước ngoài đã 06 năm, giờ muốn về nhận con của em tôi (người Việt Nam) làm con nuôi thì hồ sơ cần chuẩn bị là gì? Nộp ở đâu? (Hoàng Anh - Bắc Giang)
  Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thị Yến - Tổ tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Thủ tục đăng kí nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

Để nhận nuôi con nuôi cần phải có đầy đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, đối tượng được nhận nuôi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điều 8 luật nuôi con nuôi năm 2010 gồm:

"1. Trẻ em dưới 16 tuổi

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng;

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.”

Thứ hai, người nhận nuôi con nuôi là Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 điều 14 luật nuôi con nuôi năm 2010 gồm: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; Có tư cách đạo đức tốt. Đồng thời không thuộc một trong các trường hợp cấm nhận nuôi con nuôi theo quy định tại khoản 2 điều 14 luật nuôi con nuôi năm 2010:

"a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.”

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định việc người nhận nuôi con nuôi phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật mà nơi người đó đã cư trú.

Như vậy, anh/chị cần xem xét anh/chị và cháu có đủ điều kiện phù hợp với pháp luật của 2 quốc gia không. Trường hợp đã đủ điều kiện, do việc nhận nuôi con nuôi được thực hiện ở Việt Nam, anh/chị cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục theo quy định tại luật nuôi con nuôi Việt Nam.



– Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

– Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

– Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

– Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;

– Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

– Phiếu lý lịch tư pháp;

– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

– Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.

Theo như thông tin anh/chị cung cấp, anh/chị nhận cháu ruột mình làm con nuôi tức là thuộc trường hợp nhận con nuôi đích danh theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 28 luật nuôi con nuôi năm 2010. Theo đó, anh/chị phải lập hồ sơ thành 2 bộ và có thể nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ tư pháp để giải quyết.


– Giấy khai sinh;

– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

– Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

– Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

– Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

– Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;

– Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này nhưng không thành.

Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài phải được lập thành 3 bản và nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: info@everest.net.vn.
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.