Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam cần giấy tờ gì?

Sau khi tiến hành đăng kí kết hôn tại Việt Nam, công dân Hàn Quốc phải quay về Hàn Quốc làm thủ tục ghi chú kết hôn

Hỏi: Em đang có ý định kết hôn với bạn gái của mình là người có quốc tịch Hàn Quốc. Đề nghị Luật sư tư vấn giúp em thủ tục đăng kí kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam như thế nào? (Quang Vĩnh - Nghệ An)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198


Luật gia Đoàn Thị Bích- Tổ tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình Công ty Luật TNHH Everest- Trả lời:


Về vấn đề kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (Luật HN&GĐ) quy định như sau:

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Như vậy khi hai bên nam, nữ kết hôn với nhau tại cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thì mỗi bên còn phải tuân thủ điều kiện sau:

+) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

+) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

+) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

+) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật HN&GĐ.

Thứ hai, về thẩm quyền đăng ký kết hôn:

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.

Như vậy, anh chị phải tới Uỷ ban nhân dân huyện nơi anh đang cư trú để đăng kí kết hôn.

Thứ ba, về thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam :

Phía công dân Hàn Quốc cần chuẩn bị:

- Hộ chiếu

- Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân gia đình

- Giấy chứng nhận cơ bản

- Giấy xác nhận không cản trở hôn nhân (do đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam cấp)

- Giấy khám sức khỏe

Những giấy tờ trên phải có xác nhận lãnh sự và hợp pháp hóa rồi dịch ra tiếng Việt ( trừ giấy khám sức khỏe và hộ chiếu ).

Thủ tục đăng kí kết hôn thực hiện theo các bước sau:

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Sau khi được trao giấy kết hôn, công dân ở Việt Nam đã có chồng/vợ theo luật Việt Nam , công dân Hàn vẫn độc thân theo luật Hàn Quốc , công dân ấy chỉ có vợ/chồng khi về Hàn Quốc ghi chú kết hôn. Vì vậy sau khi anh chị kết hôn tại Việt Nam thì phải về Hàn Quốc để tiến hành thủ tục ghi chú kết hôn tại Hàn Quốc.

Thứ tư, hồ sơ xin visa kết hôn

Sau khi được cấp đăng kí kết hôn hoặc ghi chú kết hôn anh có thể tiến hành xin visa, hồ sơ xin visa bao gồm:

Đơn xin cấp visa (theo mẫu của sứ quán).

Hộ chiếu gốc (của vợ/chồng người Việt Nam).

Ảnh (ảnh dùng cho hộ chiếu) 1 ảnh.

Lệ phí nộp hồ sơ: $30/người

Các giấy tờ chứng minh về quan hệ gia đình.

– Phía Hàn Quốc: Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, giấy xác nhận quan hệ gia đình, chứng minh thư (mỗi loại một bản).

– Phía Việt Nam: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (do sở tư pháp tỉnh cấp), Hộ khẩu gia đình, giấy khai sinh (mỗi loại 1bản).

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: info@everest.net.vn.
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.