Thủ tục đăng ký kết hôn giữa em gái vợ và em trai của chồng mới nhất năm 2017

Theo thông tin mà chị cung cấp thì chúng tôi cũng hiểu phần nào được tình huống của chị, chúng tôi sẽ tư vấn cho chị căn cứ theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Điều kiện kết hôn như sau:

Hỏi: Tôi đã kết hôn với chồng được 08 năm, bây giờ em gái của tôi và em trai của chồng em lại có quan hệ tình cảm với nhau, vậy theo quy định của pháp luật thì em gái tôi và em trai của chồng tôi có lấy nhau được không? (Nguyễn Uyên - Cao Bằng)
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Ngoài ra, Điểm a, b, c, d của Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau:

Cấm các hành vi sau đây:
  • Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
Như vậy, pháp luật hôn nhân và gia đình của Việt Nam không có quy định về việc cấm kết hôn giữa em gái của vợ và em trai của chồng. Do đó, em gái chị và em trai của chồng chị hoàn toàn có thể kết hôn với nhau nếu 2 bạn thỏa mãn các điều kiện kết hôn khác như chúng tôi đã trình bày ở trên.

Thẩm quyền giải quyết việc đăng ký kết hôn

Thẩm quyền giải quyết đăng ký kết hôn được chia cho 02 cơ quan sau:

– Ủy ban nhân dân xã phường nơi một trong hai người đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú (áp dụng đối với công dân Việt Nam)

– Sở tư pháp trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú (áp dụng đối với việc đăng ký kết hôn có yếu tờ nước ngoài)


Hồ sơ đăng ký kết hôn gồm những giấy tờ sau đây:


– Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn (do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của bên nam, bên nữ cấp).

– Bản chính Giấy chứng minh nhân dân của hai bên nam, nữ

– Bản chính Giấy tờ về hộ khẩu của hai bên nam, nữ

Thời gian giải quyết việc đăng ký kết hôn: 05 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời gian giải quyết là 10 ngày làm việc.

Quý vị tìm hiểu thêm thông tin chi tiết hoặc liên hệ với Luật sư, Luật gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ:

  1. Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kom Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
  2. Chi nhánh Tây Hà Nội:Tầng 9, tòa nhà 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
  3. Văn phòng giao dịch: Tầng 2, Toà nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, Long Biên, Hà Nội
  4. Điện thoại: (04) 66.527.527 - Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900-6198
  5. E-mail:info@everest.net.vn, hoặc E-mail: info@luatviet.net.vn.