Ly hôn với chồng có được giành quyền nuôi cả 2 con không?

Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con;...

Hỏi: Do cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên tôi muốn ly hôn với chồng tôi. Chúng tôi cùng quê ở tỉnh Ninh Bình và khi kết hôn đã đăng ký ở tại quê; và gia đình tôi đang sống và làm việc tại TP. Hồ Chí Minh, có đăng ký tạm trú ở đây. Trong thời kỳ hôn nhân chúng tôi có 2 cháu, một cháu lớn năm nay 9 tuổi, cháu bé được 10 tháng tuổi. Vì vậy, tôi muốn hỏi giờ tôi muốn ly hôn thì sẽ phải làm đơn gửi về cơ quan nào? và tôi muốn nuôi cả 2 cháu thì có được không? (Thu Trang - Ninh Bình)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thị Yến - Tổ tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Theo khoản 1, Điều 28, Bộ Luật tố tụng Dân sự 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016, quy định về những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:


Căn cứ pháp lý thứ hai, theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 35, Bộ luật này về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện".

Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;”

Về thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ được quy định tại điểm a, b, Khoản 1, Điều 39, Bộ luật này; theo đó thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;”

Từ những căn cứ pháp lý trên có thể thấy rằng, cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn của vợ chồng anh/chị là: Toà án nhân dân huyện ở Ninh Bình hoặc Tòa án nhân dân cấp TP. Hồ Chí Minh nơi anh/chị đăng sinh sống.

Thứ hai, về mong muốn được nuôi cả hai cháu bé sau khi ly hôn của bạn:

Theo quy định tại Điều 81, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Theo đó, sau khi ly hôn vợ chồng bạn vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu bé theo đến khi đủ tuổi thành niên theo quy định của Luật này và các văn bản pháp luật khác liên quan; và quyền nuôi 2 cháu bé được thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, Điều này, cụ thể như sau:

"Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Theo quy định này, thì cháu thứ hai nhà chị hiện giờ mới được 10 tháng tuổi nên chị sẽ được quyền trực tiếp nuôi cháu. Còn đối với cháu lớn, năm nay đã 9 tuổi nên để biết được chị có quyền được nuôi cháu hay không thì cần phải dựa vào nguyện vọng của cháu là ở với bố hay với mẹ.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: info@everest.net.vn.
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.