Luật sư tư vấn miễn phí thủ tục ly hôn đơn phương và chia tài sản khi ly hôn qua tổng đài 19006198

Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Hỏi: Tôi quyết định sẽ ly hôn đơn phương với chồng của mình vì cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Đề nghị Luật sư tư vấn giúp thủ tục đơn phương ly hôn sẽ được giải quyết như thế nào và vấn đề tài sản của vợ chồng sẽ được chia thế nào khi ly hôn? (Mai Hồng - Vĩnh Phúc)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198


Luật gia Đoàn Thị Bích- Tổ tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình Công ty Luật TNHH Everest – Trả lời:

I. Về thủ tục ly hôn đơn phương

1.Thẩm quyền giải quyết:

Theo điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn đang cư trú có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương và chia tài sản khi ly hôn cho các bên khi hai bên không thỏa thuận chia được với nhau.

2. Hồ sơ xin ly hôn đơn phương:

Hồ sơ bao gồm:

-Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của người làm đơn. Trong đơn cần trình bày các vấn đề sau:

+ Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

+ Về con chung ( nếu có): Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn có yêu cầu gì về giải quyết con chung

+ Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

+ Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Người khởi kiện muốn giải quyết như thế nào?

- Bản sao Giấy khai sinh của con ( nếu có con);

- Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của vợ và của người chồng;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

3. Thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương

* Thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Người khởi kiện nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn

Bước 3: Nguyên đơn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

* Thời gian giải quyết:

- Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;

- Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

4. Chi phí đơn phương ly hôn và chia tài sản

Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình như sau:

Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 của Nghị quyết này, còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.

- Đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình không có giá ngạch - 300.000 đồng

- Đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình có giá ngạch:

a,Từ 6.000.000 đồng trở xuống - 300.000 đồng

b, Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng - 5% giá trị tài sản có tranh chấp

c, Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng - 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d, Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng - 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ, Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng - 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e, Từ trên 4.000.000.000 đồng - 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

II. Vấn đề thứ hai là chia tài sản khi ly hôn đơn phương

Khi các bên không thể thỏa thuận được vấn đề chia tài sản với nhau thì có thể yêu cầu tòa án chia theo quy định của Pháp luật.

Về nguyên tắc tài sản chung sẽ được chia đôi nhưng sẽ tính đến công sức đóng góp tạo dựng của các bên và các căn cứ khác theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Tài sản riêng của bên nào sẽ thuộc về bên đó.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: info@everest.net.vn.
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.