Đăng ký kết hôn, trình tự và thủ tục

Thời gian giải quyết việc đăng ký kết hôn: 05 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời gian giải quyết là 10 ngày làm việc.

Khi quyết định tiến tới hôn nhân, bên cạnh đám cưới, việc tiến hành những thủ tục đăng ký kết hôn là điều cần thực hiện để vừa bảo đảm chấp hành theo đúng pháp luật vừa có cơ sở quan trọng cho việc bạn và người bạn đời kết thành một gia đình.

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Thứ nhất, về điều kiện đăng ký kết hôn

Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

(i)Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

(ii) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

(iii) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này;

(iv) Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Thứ hai, các hành vi bị cấm

Ngoài ra, Điểm a, b, c, d của Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình, các hành vi sau đây bị cấm trong hôn nhân như sau:

(i) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

(ii) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

(iii) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

(iv) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Thứ ba, thẩm quyền giải quyết việc đăng ký kết hôn

Thẩm quyền giải quyết đăng ký kết hôn được chia cho 02 cơ quan sau:

(i) Ủy ban nhân dân xã phường nơi một trong hai người đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú (áp dụng đối với công dân Việt Nam);

(ii) Sở tư pháp trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú (áp dụng đối với việc đăng ký kết hôn có yếu tờ nước ngoài);

Thứ tư, về hồ sơ đăng ký kết hôn

Hồ sơ đăng ký kết hôn gồm những giấy tờ sau đây:

(i)Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu);

(ii) Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn (do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của bên nam, bên nữ cấp);

(iii) Bản chính Giấy chứng minh nhân dân của hai bên nam, nữ;

(iv)Bản chính Giấy tờ về hộ khẩu của hai bên nam, nữ;

Thời gian giải quyết việc đăng ký kết hôn: 05 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời gian giải quyết là 10 ngày làm việc.

Luật gia Nguyễn Thị Bích Phượng - Tổ tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình của Công ty Luật TNHH Everest, tổng hợp

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: info@everest.net.vn.
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.